Thủ tục phân chia khai nhận di sản thừa kế

Phân chia, khai nhận di sản thừa kế là thủ tục xác lập quyền tài sản đối với di sản thừa kế của người được hưởng di sản. Vậy khai nhận di sản thừa kế gồm những thủ tục nào? Việc thực hiện các thủ tục này được tiến hành ra sao?

Sau đây Văn phòng luật sư An Việt xin được tư vấn về vấn đề này như sau:

  1. CƠ SỞ PHÁP LÝ

Bộ luật Dân sự 2015.

– Luật Công chứng 2014.

– Nghị định 29/2015/NĐ-CP ngày 15/03/2015 của Chính phủ về chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Công chứng.

– Luật Đất đai 2013.

– Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ kí và chứng thực hợp đồng giao dịch.

2. THỦ TỤC KHAI NHẬN, PHÂN CHIA DI SẢN THỪA KẾ

2.1. Thủ tục khai nhận, phân chia di sản thừa kế tại tổ chức hành nghề công chứng.

Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu công chứng di sản thừa kế tại tổ chức hành nghề công chứng.

Hồ sơ yêu cầu công chứng di sản thừa kế bao gồm:

– Phiếu yêu cầu công chứng.

– Dự thảo văn bản khai nhận (nếu có).

– Bản sao giấy tờ tùy thân.

– Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu; quyền sử dụng đối trong trường hợp di chúc liên quan đến tài sản đó.

– Giấy tờ chứng minh quan hệ giữ người để lại di sản với người được hưởng di sản.

– Bản sao giấy tờ khác có liên quan như: giấy chứng tử, xác nhận phần mộ, di chúc (nếu có)

Bước 2: Công chứng viên tiến hành kiểm tra, xác minh hồ sơ yêu cầu công chứng:

– Tiến hành thụ lý và ghi vào sổ công chứng nếu:

+ Hồ sơ đầy đủ và đúng quy định pháp luật.

+ Nội dung của hồ sơ qua kiểm tra, xác minh đúng sự thật.

– Trường hợp có căn cứ cho rằng việc để lại di sản; hưởng di sản là không đúng quy định pháp luật thì:

+ Từ chối công chứng.

+ Tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định theo đề nghị của người yêu cầu công chứng.

Bước 3: Tổ chức hành nghề công chứng tiến hành niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản phân chia, khai nhận di sản.

Việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.

Đối với các trường hợp:

– Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.

– Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết.

Điều kiện để niêm yết hồ sơ phân chia, khai nhận di sản

Nội dung niêm yết phải nêu rõ họ, tên của người để lại di sản; họ, tên của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế; quan hệ của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế với người để lại di sản thừa kế; danh mục di sản thừa kế. Bản niêm yết phải ghi rõ nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏ sót, giấu giếm người được hưởng di sản thừa kế; bỏ sót người thừa kế; di sản thừa kế không thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản thì khiếu nại, tố cáo đó được gửi cho tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc niêm yết.

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết và bảo quản việc niêm yết trong thời hạn niêm yết

Bước 4: Tổ chức hành nghề công chứng thực hiện việc công chứng văn bản phân chia, khai nhận di sản thừa kế.

Bước 5: Người được hưởng di sản đăng kí quyền sử dụng đất tại văn phòng đăng kí đất đai.

Sau khi hoàn thành thủ tục phân chia, khai nhận di sản thừa kế tại văn phòng công chứng. Người được hưởng di sản sẽ nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền đăng kí nhà đất để làm thủ tục đăng kí quyền sử dụng và quyền sở hữu.

2.2. Thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại UBND.

Bước 1: Người được hưởng di sản nộp hồ sơ yêu cầu chứng thực di sản thừa kế tại UBND.

Hồ sơ yêu cầu chứng thực di sản thừa kế bao gồm:

– Phiếu yêu cầu chứng thực.

– Dự thảo văn bản khai nhận (nếu có).

– Bản sao giấy tờ tùy thân.

– Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng kí quyền sở hữu quyền sự dụng trong trường hợp di chúc liên quan đến tài sản đó.

– Giấy tờ chứng minh quan hệ giữ người để lại di sản với người được hưởng di sản.

– Bản sao giấy tờ khác có liên quan như: giấy chứng tử, xác nhận phần mộ , di chúc (nếu có).

Bước 2: UBND cử người thực hiện việc chứng thực đối hồ sơ phân chia, khai nhận di sản thừa kế

– Các trường hợp từ chối chứng thực:

+ Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ.

+ Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung.

+ Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp.

+ Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân.

+ Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp; công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự.

+ Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

+ Tại thời điểm chứng thực, người yêu cầu chứng thực chữ ký không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.

+ Người yêu cầu chứng thực chữ ký xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo.

+ Giấy tờ, văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch.

+ Giấy tờ, văn bản đã bị tẩy xóa, sửa chữa; thêm, bớt nội dung không hợp lệ.

+ Giấy tờ, văn bản bị hư hỏng, cũ nát không xác định được nội dung.

+ Giấy tờ, văn bản đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được dịch.

+ Giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự.

– Trường hợp hồ sơ khai nhân di sản thừa kế không thuộc các trường hợp từ chối chứng thực. UBND xã, phường tiến hành thụ lý và ghi vào sổ chứng thực.

Bước 3: UBND thực hiện việc chứng thực văn bản phân chia, khai nhận di sản thừa kế.

Bước 4: Người được hưởng di sản đăng kí quyền sử dụng đất tại văn phòng đăng kí đất đai.

Sau khi hoàn thành thủ tục phân chia, khai nhận di sản thừa kế tại UBND. Người được hưởng di sản sẽ nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền đăng kí nhà đất để làm thủ tục đăng kí quyền sử dụng và quyền sở hữu.

Call Now Button